PHÒNG GD-ĐT TP. BẠC LIÊU      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MG VÀNH KHUYÊN                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

     Số:  46/KH- MGVK                                         Vĩnh Trạch, ngày 25 tháng 5 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

“Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2021 – 2025,

định hướng đến năm 2030”

 

           Thực hiện Kế hoạch số 74/KH –UBND ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Bạc Liêu, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu;

Căn cứ công văn số 265/PGD-ĐT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Phòng Giáo dục đào tạo Thành phố Bạc Liêu về việc xây dựng kế hoạch “Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030”;

Trường Mẫu giáo Vành Khuyên xây dựng kế hoạch Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:

A. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi.

Trường mẫu giáo Vành Khuyên được thành lập năm 2001, với diện tích hiện tại 4.825,2 m ­­2 , tọa lạc ngay trung tâm địa bàn xã Vĩnh Trạch - Thành Phố Bạc Liêu. Nơi có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống, trong đó dân tộc khmer chiếm số đông.

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, Đảng ủy - UBND xã Vĩnh Trạch. Đặc biệt, nhà trường được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Phòng GD& ĐT Thành phố Bạc Liêu cùng với sự quan tâm kết hợp chặt chẽ của Ban đại diện hội CMHS.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ theo điều lệ trường mầm non. Có phẩm chất đạo đức tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tương đối đủ để phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

            2. Khó khăn:

Một số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng cũng như thiết kế bài dạy.

Một số giáo viên còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, giáo dục các cháu.

Một số thiết bị, đồ dùng đã cũ và hư hỏng như: đàn organ, máy tính.

Cơ sở vật chất của trường (trung tâm và điểm lẻ) đã xuống cấp (Tường bị dộp, lao phong sụp, gãy), sân chơi thấp thường bị ngập nước vào mùa mưa.

            Phụ huynh đa số là người lao động giành hết thời gian cho việc kiếm tiền nuôi gia đình nên chưa quan tâm nhiều đến việc học của các cháu. Bên cạnh đó do cuộc sống của phụ huynh còn khó khăn dẫn đến công tác xã hội hóa của trường cũng gặp khó khăn.

            Kinh phí của trường hạn hẹp nên việc mua sắm, sữa chữa cơ sở vật chất cũng gặp khó khăn.

Về đội ngũ: Hiện tại, trường đang thiếu 01 giáo viên làm ảnh hưởng phần nào đến chất lượng chăm sóc, giáo dục các cháu.

II. THỰC TRẠNG GDMN NĂM HỌC 2020-2021

            1. Quy mô, mạng lưới trường, lớp

            Trong năm học 2020-2021, trường có 03 điểm trường: Điểm trung tâm, ấp An Trạch Đông, ấp Giáp Nước.

            Tổng số lớp: 10 lớp, trong đó có 01 lớp mầm, 03 lớp chồi và 06 lớp lá. Trẻ 5 tuổi huy động ra lớp 205/205, đạt tỷ lệ 100%.

            Hiện nay, trường còn 01 điểm lẻ đó là điểm ấp An Trạch Đông. Tuy nhiên, từ điểm trung tâm đến điểm lẻ cự ly đi lại quá xa.

            2. Chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ

            Có 10/10 lớp tổ chức học bán trú đạt tỷ lệ 100%. Tất cả trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thê chất lẫn tinh thần, được cân đo và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, đồng thời được khám sức khỏe theo định kỳ.

            Kết quả theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ, các lĩnh vực đánh giá ở mức độ khá cao 97,9 %.

            3. Về đội ngũ giáo viên

            Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và giáo viên: tính đến thời điểm tháng 5/2021, toàn trường có 23 người, trong đó: 03 cán bộ quản lý.

         - Trình độ chuyên môn: cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo: 100 % (03/03), trên chuẩn đào tạo: 100 % (03/03). Giáo viên đạt chuẩn đào tạo: 100 % (20/20), trên chuẩn là 75% (15/20).

         - Định biên giáo viên/lớp: 02 giáo viên/lớp. Nhìn chung, do cấp học mầm non còn thiếu giáo viên nên tỷ lệ giáo viên/lớp chưa đảm bảo theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT–BNV ngày 16/3/2015.

4. Về cơ sở vật chất, đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục

           Hiện nay, trường có 09 phòng học, trong đó có 07 phòng học kiên cố, tỷ lệ 77,77%; 02 phòng học bán kiên cố, tỷ lệ 22,23%. Phòng học dành riêng cho lớp mẫu giáo 5 tuổi là 05 phòng, đảm bảo 1 lớp/ phòng. Có công trình vệ sinh đạt yêu cầu. Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

            5. Về phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

         Công tác phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tiếp tục được duy trì và giữ vững đạt chuẩn hàng năm. Tính đến tháng 12/2020 xã đạt chuẩn phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo qui định.

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

            1.Mục đích

            - Làm cơ sở để phát triển Giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu.

            - Chăm lo phát triển Giáo dục mầm non nhằm bảo đảm mọi trẻ em được tiếp cận Giáo dục mầm non có chất lượng, công bằng và bình đẳng. 

            - Mục tiêu, nội dung, phương pháp Giáo dục mầm non đổi mới theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực trẻ, bảo đảm liên thông, gắn kết với giáo dục phổ thông.

            - Gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cùng cộng đồng trách nhiệm trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.

            2. Yêu cầu

            - Chính quyền địa phương, các ngành, các cấp có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển Giáo dục mầm non; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển Giáo dục mầm non, ưu tiên đầu tư phát triển Giáo dục mầm non.            - Xây dựng kế hoạch từng năm và giai đoạn phù hợp phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.

            - Xây dựng khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị theo quy định nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non, đáp ứng nhu cầu thực tế đề ra.

 II. MỤC TIÊU

            1. Mục tiêu chung

            Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để thu hút các thành phần kinh tế khác tham gia phát triển hệ thống trường, lớp ngoài công lập. Đa dạng hóa các phương thức, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo hướng đạt chuẩn chất lượng Giáo dục mầm non; củng cố, duy trì nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp 1; phát triển Giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi.

            2. Mục tiêu cụ thể

            a) Về quy mô, mạng lưới trường, lớp

            - Về quy mô, mạng lưới trường, lớp: Mạng lưới lớp được củng cố, mở rộng. Vận động trẻ em độ tuổi nhà trẻ đến trường, mở thêm lớp học mẫu giáo cho trẻ 3-5 tuổi.

- Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 30 % trở lên. (Phụ lục 1,2 đính kèm)

b) Về chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ:

            - Có 100 % lớp được tổ chức ăn bán trú tại trường.

            - Hàng năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 2 %, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm còn dưới 2 %, tỷ lệ trẻ em thừa cân- béo phì được khống chế.  

            c) Về đội ngũ

            - Đủ số lượng giáo viên mầm non theo qui định.

            - Có 100 % giáo viên đạt trình độ từ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên.

            - Có ít nhất 90 % giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.

          (Phụ lục 3,4 đính kèm)

            d) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

            - Đảm bảo tỷ lệ 1 phòng/lớp.

            - Có 100% nhóm, lớp có đủ bộ thiết bị đồ dùng tối thiểu theo quy định.

           (Phụ lục 5,6,7 đính kèm)

            d) Về phổ cập Giáo dục mầm non

            - Tiếp tục duy trì chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi
và phấn đấu đến năm 2025 đạt chuẩn phổ cập cho trẻ em 04 tuổi.

            - Đảm bảo các điều kiện để thu hút ở độ tuổi nhà trẻ, MG đến trường, trong đó đảm bảo vận động 100% trẻ 5 tuổi đến trường. Tiếp tục duy trì giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 2%. Đạt chuẩn phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo (trẻ em 3, 4 tuổi) và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi.

 III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

            1.Tham mưu hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục mầm non

          Thực hiện rà soát, tham mưu thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách của nhà nước đối với cán  bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non.

            2. Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh công tác thông tin và truyền thông về GDMN

            - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cộng
đồng, gia đình về vai trò, vị trí của Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục
quốc dân trong phát triển nguồn nhân lực;thực hiện công tác phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể trong việc thực hiện kế hoạch.

            - Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông về Giáo dục mầm non trên
các phương tiện truyền thông, website của trường.

            - Thông tin, tuyên truyền về các biện pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo từng
độ tuổi, trách nhiệm trong việc bảo vệ, giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn
cánh khó khăn, tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ có
trẻ em từ 0-5 tuổi, nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ tại đơn vị  nhằm tạo điều kiện để trẻ mầm non được phát triển toàn diện ở các lĩnh vực và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ nhằm hình thành nền tảng trong nhân cách của trẻ.

            3. Rà soát, sắp xếp quy hoạch mạng lưới trường, lớp học; tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi

            - Tăng cường sắp xếp, sữa chữa cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, đồ dùng đồ chơi đảm bảo đủ các phòng chức năng và đồ dùng dạy học theo quy định.

            - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục và đào tạo. Không ngừng đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.

            - Bảo đảm yêu cầu kiên cố hóa trường, lớp và đảm bảo đủ 1 phòng/lớp.                    4. Nâng cao chất lượng trong nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; thực hiện tốt chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

            - Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, tổ chức các hoạt động giáo dục linh hoạt, sáng tạo theo hướng tích hợp của từng chủ đề, phù hợp với lứa tuổi; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng, phong phú và hấp dẫn trẻ để thu hút sự hứng thú, kích thích tính tích cực hoạt động, khám phá của trẻ, tận dụng mọi cơ hội cho trẻ thực hành trải nghiệm ở mọi nơi mọi lúc.

            - Tăng cường phối hợp các bậc cha mẹ để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; thực hiện nghiêm nề nếp dân chủ, kỷ cương trong đơn vị, tăng cường thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất lẫn tinh thần trong nhà trường; đảm bảo thực hiện quyền trẻ em.

            - Huy động các nguồn lực để duy trì, nâng cao tỷ lệ trẻ ăn bán trú và chất lượng bữa ăn bán trú. Thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe và phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì đối với trẻ mầm non thông qua chế độ chăm sóc dinh dưỡng phù hợp, kết hợp với tăng cường giáo dục phát triển vận động.

            - Phát triển Chương trình Giáo dục mầm non phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ, trong đó chú trọng việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số; đẩy mạnh giáo dục hòa nhập đối với trẻ em khuyết tật.

            - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thêm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi nhằm đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp Giáo dục mầm non, đồng thời tạo điều kiện cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ.

            - Thực hiện tốt việc theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo quy định của chương trình GDMN. Tiếp tục sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT- BGDĐT đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1.

            - Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ tại đơn vị theo quy định hiện hành.
            5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non
            - Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non nhằm kịp thời bổ sung kiến thức và kỹ năng để thực hiện tốt Chương trình Giáo dục mầm non, trong đó chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao năng lực thực tiễn cho giáo viên, nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ, khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng Internet.

            6. Thực hiện các chế độ, chính sách, đẩy mạnh xã hội hóa Giáo dục mầm non

            - Huy động các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển Giáo dục mầm non.

            - Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non theo đúng quy định Nhà nước, đặc biệt là chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

            7. Đổi mới công tác quản lý Giáo dục mầm non

            - Thực hiện đổi mới công tác quản lí các cơ sở giáo dục mầm non; nâng cao năng lực tự chủ, trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục mầm non.

            - Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, cộng đồng trong việc quản lý các hoạt động trong nhà trường.

- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá. trong đánh giá bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh chạy theo bệnh thành tích; xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng sang tạo, trí tuệ trong tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo động lực phấn đấu nâng cao chất lượng đội ngũ.

            - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ; lưu trữ, sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.

IV. KINH PHÍ

            1. Tổng kinh phí

            Dự kiến kinh phí phục vụ cho Đề án là 150 triệu đồng; trong đó:

            - Kinh phí đầu tư xây dựng: 50 triệu đồng;

            - Kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ chơi: 100 triệu đồng.

         (Phụ lục 8 đính kèm)

            2. Nguồn kinh phí

            Nguồn vốn kế hoạch đầu tư trong giai đoạn 2021-2025

            - Chi từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo;

            - Huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường, các nguồn hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

            - Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 của đơn vị và triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên.     

            - Tổ chức bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo về lãnh đạo Phòng Giáo dục thành phố Bạc Liêu.

            Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2021-2025 của trường Mẫu giáo Vành Khuyên đề tất cả cán bộ, giáo viên phối hợp thực hiện.

 

Nơi nhận:                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

- Lãnh đạo PGD-ĐT                                                               
- Lưu VT

 

 

 

 

                                                                                                            Ong Thị Hạnh Kiều